0918886088

Cường Độ Chịu Nén Của Thép Và Cách Tính Cường Độ Chịu Nén

Đối với các sản phẩm như bu lông, ốc vít, lốp xe,… thì thông số cường độ của thép nói chung có ý nghĩa rất lớn đối với khả năng ứng dụng, sử dụng thực tế và độ an toàn của sản phẩm. Chính vì vậy mà trong bài viết hôm nay, Thép Hương Đạt sẽ giới thiệu chi tiết về cường độ chịu nén của thép đến cho mọi người.

Xem thêm: Thép là gì? Thành phần và ứng dụng của thép trong thực tiễn

Những thông tin cơ bản về thép

cường độ chịu nén của thép
Cường độ chịu nén của thép

Khái niệm cường độ chịu nén của thép

Cường độ chịu nén của thép là những thông số về khả năng chống chịu lực tác động, lực phá hoại của thép hay điều kiện môi trường. Cường độ nén của thép là một trong những tính chất chính quyết định độ bền của sản phẩm.

Các thông số về độ bền của ren, bu lông, vít thông thường, thép đặc biệt và các vật liệu khác có ý nghĩa rất lớn và có tác động lớn đến ứng dụng thực tế của sản phẩm cũng như tính an toàn trong quá trình sử dụng.

Đặc điểm và tính chất của thép

Chúng ta có thể xác định tính chất của thép dựa trên thành phần hóa học của thép và cách xử lý thép được sử dụng. Từ đó thép được chia thành các loại:

  • Thép cacbon: Thép CT3 và CT5 có hàm lượng cacbon 3% và 5% là tính chất chung. Độ bền của thép cacbon chủ yếu phụ thuộc vào tỷ lệ cacbon có trong thép, tỷ lệ này tăng thì độ bền của thép cũng tăng, độ dẻo cũng giảm, thép song song trở nên khó hơn.
  • Thép hợp kim thấp (có chứa các nguyên tố khác như mangan, crom, silic, titan,…) sẽ giúp tăng cường độ và một số tính chất khác của thép. – Cốt thép: Sau khi được kéo hạ do kéo vượt giới hạn ứng suất – tăng cường lực và giảm cốt thép.

Ngược lại, nếu nhiệt bằng nhau thì nung nóng đến 950C trong khoảng 1 phút rồi thả nhanh vào dầu hoặc nước, sau đó lăn đến 400C và để nguội từ từ sẽ phát huy được độ bền. Vẫn giữ nguyên độ dẻo của sản phẩm.

Tiêu chuẩn cốt thép

Tiêu chuẩn cốt thép cho kết cấu bê tông phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn sau:

  • TCVN 1651:1985 cột thép tròn trơn có CII, CIII, CIV.
  • TCVN 3100:1979 có thép dây tròn.
  • TCVN 3101:1979 dây thép nhẹ cường độ thấp.

Có thể bạn quan tâm: Thép ống là gì? Ưu điểm và ứng dụng của thép ống

Cường độ và cường độ tính toán của thép

Cường độ và cường độ tính toán của thép
Cường độ và cường độ tính toán của thép

Cường độ của vật liệu

Sức mạnh vật liệu đây là khả năng của vật liệu chống lại sự phá hủy từ các ứng suất có trong vật liệu do ngoại lực hoặc do điều kiện môi trường. Sức mạnh tiêu chuẩn được coi là một thông số tiêu chuẩn.

Hệ số hiệu suất vật liệu thực tế được sử dụng để kiểm tra độ bền của mẫu thử. Độ bền của vật liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như thành phần kết cấu, phương pháp thử nghiệm, điều kiện môi trường hay hình dạng và kích thước của vật liệu mẫu. Do đó, khả năng của các vật liệu được so sánh.

Thử nghiệm phải được thực hiện trong môi trường tiêu chuẩn. Từ thí nghiệm đó, chúng ta có thể biết được các thông số cường độ cuối cùng của vật liệu. Và xác định nhãn của vật liệu thử nghiệm.

Đặc biệt là tính chất của vật liệu theo cường độ là khả năng hữu hạn của vật liệu. Khi thực hiện thí nghiệm trong môi trường có các điều kiện tiêu chuẩn như cỡ mẫu, phương pháp hay cách chuẩn bị mẫu và thời gian bảo trì trước khi thí nghiệm.

Cường độ tiêu chuẩn của cốt thép Rsn

Cường độ tiêu chuẩn của thanh thép RSN tiêu chuẩn được hiện thực hóa bằng cường độ chảy với xác suất được đảm bảo không dưới 95%.

Cách xác định cường độ vật liệu

Để xác định cường độ vật liệu, người ta áp dụng một ngoại lực cho mẫu vật. Dùng kích thước chuẩn (tùy loại vật liệu) cho đến khi mẫu bị phá vỡ rồi thực hiện theo công thức. Do vật liệu có cấu trúc không đồng nhất, cường độ của nó sẽ được xác định từ cường độ trung bình của một tập hợp mẫu điển hình có từ 3 mẫu trở lên. Hình dạng, kích thước và kết cấu của bề mặt có thể có tác động lớn đến kết quả kiểm tra.

Vì vậy, các mẫu xét nghiệm phải được tiến hành và xử lý theo tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ tải cũng có một phần của cường độ mẫu. Nếu tốc độ tăng nhanh hơn tiêu chuẩn, kết quả kiểm tra tăng lên.

Xem thêm: Phân biệt thép đen và thép mạ kẽm, ưu nhược điểm từng loại

Ứng suất cho phép của thép

Ứng suất cho phép của thép sẽ được thể hiện qua một số thông tin sau:

Ứng suất cho phép của thép
Ứng suất cho phép của thép

Đối với thép, chúng ta thường quan tâm đến ba hạn chế quan trọng nhất:

  • Giới hạn bền σb: Là giá trị ứng suất lớn nhất mà loại thép có thể chịu được trước khi kéo rời.
  • Giới hạn đàn hồi σel: Được xác định là ứng suất khi kết thúc giai đoạn đàn hồi.
  • Giới hạn chảy σy: Được xác định bởi ứng suất đầu giai đoạn chảy dẻo.

Đối với các nhóm thép dẻo có giới hạn chảy xác định, các biểu đồ ứng suất – biến dạng đã thiết lập được sử dụng làm cơ sở.

Đối với nhóm thép đặc/giòn thường không có giới hạn đàn hồi và giới hạn chảy rõ ràng, ta có các giới hạn chung sau:

  • Giới hạn đàn hồi quy ước là giá trị ứng suất σel tương ứng với 0,02% biến dạng dư tương đối.
  • Cường độ chảy quy ước là giá trị ứng suất σy ứng với biến dạng dư tương đối 0,2%.

Vừa rồi là những thông tin về cường độ chịu nén của thép. Ngoài ra nếu bạn còn những băn khoăn về chủ đề trên hoặc có nhu cầu mua các sản phẩm thép chất lượng, uy tín thì đừng ngần ngại liên hệ với Thép Hương Đạt qua hotline 091.888.6088 0903.82.92.32.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *